Tin khuyến mãi

hướng dẫn đọc thông số kĩ thuật lốp xe

Hướng dẫn đọc thông số kĩ thuật lốp xe

Thông số kĩ thuật lốp xe được in rõ trên bề mặt lốp, hiện thị đầy đủ kích thước, khả năng chịu tải, hình thức sử dụng riêng biệt,… việc am hiểu về chúng là cách để chúng có thể trang bị được những chiếc lốp phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của mình, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn các đọc thông số lốp xe giúp bạn nắm rõ nhất và áp dụng vào thực tế.

Trên thành lốp (sidewall) có đầy đủ thông tin từ dạng cơ bản nhất tới rắc rối nhất. Tên hãng sản xuất và tên lốp rất dễ nhận biết, đôi khi chúng còn được in bằng chữ trắng nổi bật.

thuật ngữ lốp xe ô tô

Một dãy số dễ thấy nữa có thể như sau: P215/65R15 (hình trên).Chữ cái đầu tiên “P” cho thấy đây là lốp xe passenger car (thuật ngữ dùng để chỉ các loại xe 7 chỗ ngồi trở xuống, không kể xe tải).

Chữ số đầu tiên trong dãy là chiều rộng lốp (tính bằng mm), ở đây là 212 mm. Chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chữ số thứ nhì là tỷ số giữa độ cao của thành lốp (sidewall) với độ rộng bề mặt lốp. Trong trường hợp này, thành lốp bằng 60% của 215
Theo quy ước, chữ S tiếp theo chỉ ra rằng lốp này có thể vận hành ở tốc độ tối đa 112 mph (miles per hour), tức là tương đương 180 km/h. Tuy nhiên, thông số này không phải trên lốp nào cũng có do không bắt buộc. Phân loại tốc độ dành cho lốp xe thể hiện bằng các chữ cái. Lốp xe sedan thường không được xếp cao hơn chữ “S”, trong khi một chiếc xe thể thao như Ferrari có thể sử dụng loại lốp xếp hạng tối đa là “Z”.mm, tức là bằng 123 mm.

Q 99 mph (160 km / h)
S 112 mph (180 km / h)
T 118 mph (190 km / h)
các 124 mph (200 km / h)
H 130 mph (210 km / h)
V 149 mph (240 km / h)
với trên 149 mph (trên 240 km/h

Kế tiếp, chữ “R” cho biết đây là lốp radial, một thiết kế cao cấp hơn loại lốp bias (lốp mành chéo) thường sử dụng ở nước ta. Tại Việt Nam, Casumina là công ty đầu tiên tiến hành sản xuất lốp radial (lốp không cần dùng săm, có hai lốp bố thép bảo vệ mặt chạy nên có độ an toàn cao hơn lốp bias).

Chữ số cuối cùng là chỉ đường kính của vành xe. Ví dụ trên cho thấy đây là chiếc lốp dùng cho loại vành 15 inch (381 mm).

Đôi khi chỉ số về trọng tải và tốc độ được in cùng nhau, ngay sau thông số về kích thước. Ví dụ lốp có ký hiệu P215/65R15 85S.

thông số kĩ thuật lốp xe ô tô

Một vài loại lốp của xe tải nhẹ sử dụng một hệ thống kích thước hơi khác, ví dụ LT 31X10.5R15.”85S” cho biết lốp này chịu được trọng tải 1.135 pound (515 kg) và nó được xếp ở tốc độ “S”. Có nghĩa là cả 4 lốp xe có thể chở tối đa trọng lượng gấp 4 lần, bằng 4.540 pound (2.060 kg) tại tốc độ 180 km/h. Những thông số này ít quan trọng nhưng nếu quan tâm, bạn có thể đối chiếu với bảng bên cạnh.

lốp xe ô tô light truck

75 853 lbs (387 kg)
85 1,135 lbs (515 kg)
88 1,235 lbs (560 kg)
91 1,356 lbs (615 kg)
93 1,433 lbs (650 kg)
105 2,039 lbs (925 kg)

Hai chữ đầu là để chỉ loại xe tải nhẹ (light truck – xe trọng tải dưới một tấn). Số đầu tiên là đường kính lốp tính theo đơn vị inch, ở đây là 31 inch (787,4 mm). Số thứ nhì là độ rộng bề mặt lốp, cũng tính theo inch (10,5 inch = 266,7 mm). Chữ “R” cho biết đây là lốp radial. Số 15 chỉ đường kính của vành xe, tức là lốp này phù hợp với vành xe 15 inch.

Những chữ nhỏ hơn chứa các thông tin sau:

Maximum Inflation Pressure: tính theo đơn vị psi (pound per square inch) hoặc kPA (kilopscal). Không bao giờ được bơm lốp xe vượt qua thông số quy định về áp lực hơi tối đa.

Ngoài ra, còn có thông số về mã của nhà sản xuất, ngày sản xuất. Chẳng hạn nếu 3 chữ số cuối dãy là 405, có nghĩa là lốp này xuất xưởng vào tuần thứ 40 của năm 1995. Vì được làm bằng cao su, nếu để quá lâu, lốp xe sẽ không còn tốt như khi mới được sản xuất.

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là tồi nhất.

Uniform Tire Quality Grades cho biết kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra được uỷ nhiệm cho nhà sản xuất tiến hành.

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

Maximum load: trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg.

Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100. Giả sử lốp xe được xếp 400, tức là nó có độ bền cao hơn tiêu chuẩn 4 lần. Tuy nhiên, thông số này chỉ chính xác khi so sánh độ bền của gân lốp xe của cùng một nhãn hiệu.

Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là tồi nhất.

Nguồn : Tổng hợp

xe nhập khẩu dongfeng

Xe Nhập Khẩu Từ Trung Quốc Chiếm Lĩnh Thị Trường Việt Nam

Vì sao Xe tải Trung Quốc đang chiếm được thị trường ở Việt Nam

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, chỉ trong tháng 1-2015,  lượng ô tô tải nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam gần gấp hai lần cùng kỳ năm ngoái.

Xe Trung Quốc giá rẻ

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho biết trong tháng 1-2015, các doanh nghiệp Việt Nam đã nhập khẩu gần 1.680 xe các loại từ Trung Quốc, gấp 5,3 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó có 495 xe tải nguyên chiếc, gấp 1,9 lần cùng kỳ năm ngoái và chiếm 22,7% lượng ô tô tải nhập khẩu của cả nước.

Nhiều doanh nghiệp nhập khẩu ô tô cho biết sở dĩ lượng xe nhập khẩu Trung Quốc tăng cao do trong nước không đáp ứng đủ. Giá xe nhập khẩu từ Trung Quốc chỉ bằng 2/3 giá các loại xe từ ASEAN, châu Âu, trong khi chỉ cần 3-4 năm đã hoàn vốn. Vào thời điểm tháng 10-2014, nhu cầu mua xe của các doanh nghiệp vận tải tăng đột ngột sau khi cơ quan quản lý nhà nước siết chặt tình trạng chở hàng quá tải.

veam-ben-vm-9t8-td-thung-nang_zpsda65fc24

 

Chẳng hạn, trước đây xe bốn trục bánh xe được nhà sản xuất lắp động cơ 420-480 sức ngựa có thể chở đến 60 tấn hàng hóa, nhưng với quy định mới xe tải này chỉ còn chở được 17 tấn hàng. Doanh nghiệp nhập khẩu đã đặt nhà sản xuất lắp ráp động cơ khoảng 320 sức ngựa là vừa đủ và nhanh chóng đưa xe về Việt Nam bán với giá rẻ thêm 8-10% so với cùng thương hiệu nên xe Trung Quốc nhập khẩu lại càng sốt.

Các doanh nghiệp nhập khẩu ô tô tải Trung Quốc dự báo năm nay tình hình kinh doanh ô tô tải nhập khẩu Trung Quốc vẫn sẽ tiếp tục tốt, tăng trưởng khoảng hai con số vì Chính phủ cương quyết kiểm soát tải trọng của các loại xe lưu thông trên đường trong khi kinh tế đã bắt đầu khá lên, nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng gia tăng.

Trước đây một xe đầu kéo (loại ba trục) thêm rơmooc có thể kéo đến 60-80 tấn hàng hóa, nhưng nay loại xe này chỉ có thể chở tối đa 32 tấn, nên doanh nghiệp vận tải buộc phải mua thêm một xe nữa mới có thể chuyên chở hết hàng hóa của khách.

 

Trong khi đó, xe tải Trung Quốc nhập về đến Việt Nam rẻ hơn xe do Thaco sản xuất lắp ráp 5-15%, cho dù tỉ lệ nội địa hóa chi tiết các dòng xe tải do công ty sản xuất đã lên đến 30%, thậm chí có dòng xe lên đến 40%, nên nhiều người cũng chọn mua xe Trung Quốc để tiết kiệm chi phí.

Bộ Tài chính: do giá chứ không phải thuế

 

1420518312

Trao đổi với báo Tuổi Trẻ, một lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tài chính cho rằng lượng ô tô Trung Quốc nhập vào Việt Nam tăng lên mạnh mẽ trong thời gian qua là do giá cạnh tranh chứ không phải do thuế.

Theo đó, thuế nhập khẩu của hầu hết sản phẩm ô tô nguyên chiếc từ thị trường này được cam kết giữ mức 50% (?).

Cũng theo vị này, số lượng loại ô tô nhập từ Trung Quốc có thuế nhập khẩu 0% chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Việc đánh thuế nhập khẩu linh kiện ô tô nhập khẩu từ Trung Quốc cũng trên cơ sở cân nhắc nhiều yếu tố, trong đó ưu tiên cho những sản phẩm trong nước chưa sản xuất được.

Tuy nhiên, Bộ Tài chính cũng đang xem xét giảm thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô nhập khẩu từ Trung Quốc nhanh hơn lộ trình đặt ra. Điều quan trọng cần cân nhắc là phải có đánh giá tổng thể tác động đến các ngành công nghiệp liên quan.

Chẳng hạn, nếu giảm thuế, các ngành công nghiệp phụ trợ cho sản xuất ô tô được lợi gì, ngân sách quốc gia được lợi gì…

L.THANH

Thuế làm khó ngành lắp ráp xe trong nước

Trong văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính, Hiệp hội Cơ khí Việt Nam (VAMI) phản ảnh những bất cập trong chính sách thực hiện Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc, nhất là chính sách thuế với nhập khẩu ô tô tải.

Theo đó, sau khi so sánh mức thuế nhập khẩu ô tô tải nguyên chiếc với chi phí lắp ráp và thuế nhập khẩu bộ linh kiện rời (CKD) tại thông tư 166/2014 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 1-1-2015, VAMI cho rằng thuế nhập khẩu ô tô tải nguyên chiếc hiện còn rất thấp so với nhập linh kiện, dẫn đến sự cạnh tranh không công bằng giữa các doanh nghiệp kinh doanh xe tải nhập nguyên chiếc với doanh nghiệp nhập linh kiện về lắp ráp.

Cụ thể, trong khi chi phí lắp ráp và thuế nhập khẩu đối với linh kiện ở mức 24%, thuế nhập khẩu một số chủng loại ô tô tải nguyên chiếc (từ 20 tấn trở lên) chỉ còn 10-20%, thậm chí thuế nhập khẩu đối với một số loại ô tô tải nguyên chiếc trên 45 tấn chỉ còn… 0%.

Theo bảng so sánh của VAMI, chi phí lắp ráp và thuế nhập khẩu linh kiện CKD của một số loại ô tô tải còn cao hơn 9-24% so với thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc.

Trong khi đó, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước còn phải đầu tư dây chuyền sản xuất lắp ráp, chi phí quản lý và đào tạo nhân lực phục vụ sản xuất, chưa kể việc nhập khẩu bộ linh kiện rời thường cao hơn nhập khẩu ô tô nguyên chiếc.

Theo VAMI, do thuế nhập khẩu nguyên chiếc thấp hơn so với nhập dạng CKD, các doanh nghiệp có xu hướng chuyển sang nhập xe tải nguyên chiếc thay vì nhập khẩu linh kiện để lắp ráp, gây ảnh hưởng đến ngành chế tạo cơ khí, sản xuất và lắp ráp xe tải trong nước và thất thu nguồn thuế lớn cho Nhà nước.

Từ thực tế đó, VAMI kiến nghị Thủ tướng, Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh mức thuế nhập khẩu giữa xe tải nhập nguyên chiếc và nhập linh kiện nhằm phát triển sản xuất trong nước, không thất thu thuế, đồng thời thực hiện nghiêm quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn năm 2035 mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.